Rạp Lễ Vu Quy của Hồng Phúc và Nguyễn Phương, ngày 29.11.2026. Hướng thiết kế theo lối hiện đại đang được ưa chuộng: để chất liệu vải, tỉ lệ và ánh sáng làm nên vẻ sang, hoa chỉ đặt đúng vài điểm nhìn chính (cổng, sân khấu, mặt bàn) thay vì rải khắp nơi.
Lòng rạp là một khối vải kem sạch, trần chỉ có dây đèn bóng tròn vàng ấm; không hoa trên lối đi, không cột chắn tầm nhìn. Màu đỏ đô dồn vào ba chỗ: cổng, sân khấu và khăn/runner bàn, nên nhìn từ cửa vào là thấy ngay trục cổng – lối đi – sân khấu.
Bấm “Tùy chỉnh mẫu” để đổi ngay trên mô hình: phong cách hiện đại hoặc truyền thống (thêm dải võng trần, chùm hoa, đèn lồng); khăn bàn trắng hoặc đỏ đô; sân khấu tone đỏ hoặc tone trắng; ghế Tiffany vàng đồng, Tiffany trắng hoặc ghế bọc áo; quạt điều hòa hoặc quạt cây; ẩn/hiện hoa và cột lối đi; có hoặc không đèn chùm.
Đẹp và an toàn nhất: khăn bàn trắng kem + runner đỏ đô, sân khấu tone đỏ, ghế Tiffany vàng đồng. Muốn rạp sáng và trẻ hơn: sân khấu tone trắng (nền kem, một dải nhung đỏ chéo làm điểm nhấn). Muốn đậm không khí cưới truyền thống: khăn bàn đỏ đô + runner champagne, sân khấu đỏ.
Không phối khăn đỏ với sân khấu đỏ và chế độ truyền thống cùng lúc: dễ bị nặng và tối khi chụp ảnh.
Nếu tổ chức ở miền Bắc, cuối tháng 11 trời đã se lạnh: chỉ cần quạt treo tường để lưu thông khí, quạt điều hòa có thể bớt hoặc bỏ. Miền Trung, miền Nam vẫn nóng: giữ 4 quạt điều hòa hơi nước loại lớn và 6 quạt treo tường như mô hình.
Bấm nút Ngày 1 / Ngày 2 ở góc trên phải để xem cùng một rạp ở hai cách bố trí. Khung rạp, trần, cổng, sân khấu, backdrop giữ nguyên — chỉ bàn ghế và khu giữa rạp đổi.
| Ngày 1 — ăn cỗ | Ngày 2 — đón dâu | |
|---|---|---|
| Bàn | 48 mâm, 3 dãy mỗi bên | 20 bàn trà, 2 dãy mỗi bên |
| Chỗ ngồi | 6 chỗ, ghế hai bên bàn | 4 chỗ: 3 cạnh xa + 1 đầu bàn, đều quay lên chỗ làm lễ |
| Khoảng hàng | 2,4 m | 3,0 m |
| Lối giữa | 4,7 m | 3,66 m; hàng lệch nhau 0,39 m để hàng sau nhìn lọt qua khe |
| Bày bàn | đĩa, bát, khăn ăn, ly, đũa | khay trà, ấm, 4 tách, 2 đĩa bánh kẹo, đĩa hạt dưa; mỗi chỗ 1 tách có đĩa lót |
| Trước sân khấu | bàn kê tới −19,7 m | chừa trống ~7,6 m: thảm lối lễ, chỗ thợ quay phim / chụp ảnh |
| Khu nghi thức | — | trên sân khấu: bánh cưới 3 tầng, tháp 30 ly rượu, bàn đổ cát; thảm lối lễ dưới sàn dẫn lên |
| Ánh sáng | buổi tối | ban ngày (tự chuyển khi bấm Ngày 2) |
Tầm nhìn ngày 2: 56/80 chỗ nhìn thẳng được cô dâu chú rể mà không bị đầu người che — tính với mắt người ngồi 1,15 m, đỉnh đầu 1,30 m, mặt cô dâu chú rể 2,05 m (đứng trên sân khấu 40 cm). 24 chỗ còn lại bị đầu người phía trước che một phần. Sân khấu cao 60 cm sẽ thấy rõ hơn nhưng máy quay phóng sự dưới sàn phải ngửa lên, nên giữ 40 cm.
Làm sau khi tan tiệc ngày 1, ước 2,5–3 giờ cho 4 người: dọn 48 mâm và 288 ghế ra ngoài → kê lại 20 bàn theo vạch sơn đã đánh dấu sẵn (2 dãy mỗi bên, hàng lẻ lệch 0,39 m) → thay bộ bát đĩa bằng bộ ấm chén, bánh kẹo → trải thảm lối lễ, kê bàn bánh, tháp rượu, bàn đổ cát lên sân khấu → đổi đèn sang chế độ ban ngày, tắt đèn tia sân khấu.
Đánh dấu vị trí bàn ngày 2 bằng băng dính sàn ngay hôm dựng rạp, trước khi kê bàn ngày 1 — đỡ phải đo lại trong đêm.
Kích thước là đề xuất; bên làm rạp đo mặt bằng thật rồi co giãn theo.
Mang bảng này khi chọn vải và hoa. Màu thực tế dưới đèn vàng sẽ ấm hơn trên màn hình.
Số lượng ước tính theo mô hình 14 × 28 m, phương án hiện đại (mặc định). Phương án truyền thống cộng thêm các dòng đánh dấu “truyền thống”.
| Hạng mục | Quy cách | Số lượng |
|---|---|---|
| Khung rạp + bạt mái | 14 × 28 m, cao mép 3,5 m, nóc 5,4 m, vì kèo 2,8 m, cột khung 5,6 m giấu sau vải vách | 1 bộ |
| Voan/lụa kem trần | Nhún ×2,2, chun dọc, võng nhẹ giữa vì kèo | ≈ 900 m² |
| Vải vách kem | Cao 3,5 m, nhún ×2, mép trên thẳng gọn | ≈ 140 m dài |
| Khung cổng mái lều | Ngang 7,3 m, nóc 5,2 m, sâu 4,1 m; voan kem mái + cánh rủ đất | 1 bộ |
| Nhung đỏ đô cổng | Nền cao 3,3 m + trán tam giác + 2 rèm vén | ≈ 30 m |
| Cột kem + võng kem cổng | 2 cột 0,5 × 0,3 × 3,15 m; võng 2 múi | 1 bộ |
| Panel kem cạnh cổng | 0,8 × 2,5 m; 1 tấm in tên + ngày cưới, 1 tấm gắn chữ Hỷ 1,25 m | 2 |
| Hoa lụa cổng | Đỏ đô – đỏ nhung, kem, cỏ lau, dây rền, lá môn, dương xỉ | ≈ 800 bông + 180 cành lá |
| Backdrop sân khấu | 8 × 3 m; tone đỏ: nền nhung đỏ đô nhún ×2,5; tone trắng: nền voan kem dày | ≈ 20 m vải |
| Dải vải chéo backdrop | Tone đỏ: kem + champagne; tone trắng: champagne + nhung đỏ; mỗi dải ~6,5 m | 2 dải |
| Monogram + quạt xếp | Monogram 1,0 m (lặp lại ở giữa cổng); quạt xếp Ø1,56 (đỏ) và Ø2,1 m (trắng kem) | 1 + 2 |
| Hoa lụa backdrop | Đỏ đô, kem, lan trắng, dây rền, cỏ lau, lá | ≈ 800 bông + 60 cành lá |
| Sân khấu + lối lên | 8 × 4 m cao 40 cm; lối nhô 2 × 1,6 m; 1 bậc; váy vải theo tone, nẹp đỏ đô | 1 bộ |
| Trần sao sân khấu | Voan kem lót + LED sao nháy chậm; rèm sao rơi 8 m | ≈ 50 m² |
| Dây đèn bóng tròn | Vàng ấm 2700K, bóng cách 30 cm | 6 dây × 23 m |
| Đèn pha LED hắt trần | 50 W vàng ấm, giấu trên khung | 8–10 |
| Đèn rọi cổng + sân khấu | LED 30–50 W vàng ấm | 6–8 |
| Bàn + khăn | 1,6 × 0,8 m; khăn trắng kem + runner nhung đỏ đô, hoặc khăn đỏ đô + runner satin champagne | 48 (+2) |
| Bát đĩa, khăn ăn, ly | Đĩa sứ trắng Ø22, khăn ăn gấp màu đối tone khăn bàn | 288 bộ |
| Hoa bàn | Cụm thấp 30 × 20 cm | 48 |
| Ghế | Tiffany cỡ lớn (cao ~1,03 m) vàng đồng/trắng + nệm theo tone, hoặc ghế bọc áo kem + nơ đỏ đô | 288 (+12) |
| Quạt điều hòa hơi nước | Loại 8.000–12.000 m³/h, bình 60–100 lít; 2 ở cửa rạp, 4 hai bên sân khấu | 6 |
| Quạt treo tường | Sải 65 cm, treo cột khung cao 2,7 m, chúc xuống 25° | 6 |
| Thảm | Nền xám nhạt + lối đi kem rộng 2 m | 392 m² + 26 m |
| Dải voan võng trần | Voan trắng ngà khổ 2 m và 1,6 m, võng 40 cm mỗi vì kèo, nút thắt vải | 3 dải × ~23 m |
| Ống vải bọc cột khung | Kem chun dọc, Ø26 cm, cao 3,5 m | 12 |
| Khung đèn sân khấu | Truss 30 × 30, ngang 9,2 m, cao 3,55 m, bọc vải kem + diềm nhung đỏ | 1 bộ |
| Đèn sân khấu | Moving head 4, par LED 6, hắt chân 4, đèn chính 1, máy khói nhẹ 1 | 1 bộ |
| Âm thanh | Loa full 12–15" × 2, sub 18" × 2, kiểm âm × 2, micro không dây × 4, mixer | 1 bộ |
| Back chụp ảnh ngoài cổng | Nền nhung đỏ 3,8 × 2,7 m, vòm kem viền đồng 1,9 × 2,4 m, bục 3,2 × 1,6 m, đèn rọi | 1 bộ |
| Hoa back chụp ảnh | Cụm góc trên + cụm chân, đỏ đô – kem – lá | ≈ 250 bông |
| Cánh back chụp ảnh nối cổng | Nối thẳng cạnh trái cổng, rộng 4,35 m (dài hơn mép rạp), cao 3,5 m; nhung đỏ + 2 cột vải kem + thanh ly + lớp lụa (3 dải võng kem/champagne, 2 dải rủ có nơ) + hoa góc trên hai đầu, cụm chân tràn sàn + 1 đèn rọi. Dùng chung khung, điện và chữ Hỷ của cổng nên không phải làm chữ Hỷ thứ hai | 1 bộ |
| Khung ảnh cưới + đạo cụ | 4 khung viền nhũ gắn trên cánh back (0,42–0,76 m); 2 khung rỗng cầm tay | 4 + 2 |
| Bàn đón khách ngoài cổng | 1,6 × 0,7 m, khăn rủ sát sàn + runner đỏ; 2 ghế Tiffany; biển nhỏ để bàn | 1 bộ |
| Hòm phong bì | 0,34 × 0,26 × 0,25 m, bọc kem, nẹp nhũ 8 cạnh, khe bỏ phong bì trên nắp, nơ nhung đỏ | 1 |
| Sổ lưu bút + khay hoa cài áo | Sổ bìa nhung đỏ, bút nhũ; khay đồng Ø0,26 m | 1 + 1 |
| Khu nghi thức (ngày 2) | 2 bàn tròn Ø1,1 m phủ khăn; bánh cưới 3 tầng + dao; tháp 30 ly + chai vang; bàn đổ cát Ø1,24 m + 3 bình cát; thảm lối lễ 2 × 8,4 m | 1 bộ |
| Bộ ấm chén bàn trà (ngày 2) | Mỗi bàn: khay gỗ, ấm, 4 tách, 2 đĩa bánh kẹo, đĩa hạt dưa; mỗi chỗ 1 tách + đĩa lót | 20 bộ |
| Tủ điện tổng + máy phát dự phòng | Tủ 0,75 × 1,25 m có mái che mưa và đèn báo; máy phát 2,1 × 1,0 m đặt ngoài rạp, cách vách 2,2 m | 1 + 1 |
| Đường dây + gen che dây | Dây chạy chân vách vào sân khấu; 3 gen cao su chỗ khách đi qua | ≈ 45 m |
| Neo chằng rạp | Cọc thép 0,42 m + dây chằng chéo tại mỗi cột biên, cọc cách chân cột 1,15 m | 22 bộ |
| Bàn tiếp phẩm | 1,9 × 0,75 m, đặt ngoài vách phải | 3 |
| Lối thoát phụ | Vén vải vách tạo khe 1,4 m + biển LỐI THOÁT, hai bên tại giữa rạp | 2 |
| Truyền thống: dải võng trần, diềm vách | Champagne / kem | 16 + 20 dải |
| Truyền thống: chùm hoa trần, vách | Cụm nhỏ đỏ đô + kem + lá | ≈ 500 bông |
| Truyền thống: đèn lồng trắng | Ø40 cm, cao 3,3 m | 10 |
| Tùy chọn: 4 cột vải + hoa lối đi | Cột Ø22 cao 2,3 m, hoa đỉnh cột, cánh hoa rải | 4 cột |
Mặt bằng nhìn từ trên xuống, cổng ở dưới, sân khấu ở trên. Đơn vị mét.
Lối đi giữa thông thủy 3,1 m. Hàng mâm đầu cách cửa rạp 2,9 m (tim bàn), hàng cách hàng 2,4 m, khe giữa bàn 20 cm, bàn ngoài cùng cách vách 25 cm. Ô vuông xanh là quạt điều hòa, tam giác là quạt treo tường. Chấm tròn nét đứt là vị trí 4 cột vải nếu chọn hiện.
Đổi tên, ngày và tên lễ; mô hình cập nhật biển cổng, tấm tên và monogram.
Đang dựng rạp…